Hội nghị được tổ chức bằng hình thức trực tiếp từ Hội trường Diên Hồng, Nhà Quốc hội và kết hợp trực tuyến tới 36.323 điểm cầu ở Trung ương, các tỉnh, cơ quan, đơn vị, quân khu, quân chủng, quân đoàn trên toàn quốc với gần 2,2 triệu đại biểu tham dự tại các điểm cầu. Hội nghị được truyền hình trực tiếp trên các Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam, phát sóng trên các nền tảng số và 34/34 tỉnh, thành phố tiếp sóng phục vụ cán bộ và nhân dân theo dõi. Tại điểm cầu Ban Chính sách, chiến lược Trung ương đã có đầy đủ sự tham gia của các đồng chí đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức của Ban với sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Duy Hưng, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cơ quan, Phó Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.

Đồng chí Nguyễn Thanh Nghị, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương trình bày chuyên đề: “Kết luận số 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số"
Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tới dự, chỉ đạo Hội nghị tại điểm cầu Trung ương. Cùng dự có các đồng chí: nguyên Ủy viên Bộ Chính trị: Nguyên Chủ tịch nước Trương Tấn Sang (dự tại điểm cầu Tây Ninh), nguyên Chủ tịch nước Lương Cường; Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng; các nguyên Ủy viên Bộ Chính trị: Nguyên Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, nguyên Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng; Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trần Cẩm Tú. Tham dự Hội nghị tại điểm cầu Trung ương và điểm cầu các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương có các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng; các đồng chí Ủy viên Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể Trung ương; các đồng chí lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các đồng chí Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành các tỉnh ủy, thành ủy; lãnh đạo các ban, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, lãnh đạo các phòng, ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, đơn vị sự nghiệp cấp xã.

Quang cảnh tại điểm cầu Ban Chính sách, chiến lược Trung ương
Tại Hội nghị, các đại biểu nghe các chuyên đề: "Quy định về thi hành Điều lệ Đảng", "Nghị quyết về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng", "Quy định về công tác chính trị, tư tưởng trong Đảng", "Nghị quyết về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạ o của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới".
Tại Hội nghị, đồng chí Nguyễn Thanh Nghị, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương trình bày chuyên đề: “Kết luận số 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" ”.
Xin trân trọng giới thiệu toàn văn bài báo cáo chuyên đề:
Kính thưa đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam!
Kính thưa các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam!
Thưa các đồng chí dự Hội nghị!
Theo sự phân công của Ban Tổ chức Hội nghị, tôi xin trân trọng báo cáo những nội dung chủ yếu của Kết luận số 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số". Kết luận này có ý nghĩa rất quan trọng, đã tổng hợp các nội dung cơ bản của Đề án các giải pháp chiến lược thúc đẩy tăng trưởng 2 con số, là bước cụ thể hóa các định hướng chiến lược, quyết sách lớn về phát triển kinh tế, xã hội trong Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững.
Báo cáo tập trung vào 05 nội dung chủ yếu: (1) Bối cảnh và tình hình giai đoạn 2021-2025; (2) Mục tiêu và chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030; (3) Quan điểm chỉ đạo; (4) Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và (5) Tổ chức thực hiện.
NỘI DUNG THỨ I: BỐI CẢNH VÀ TÌNH HÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
1. Tình hình thế giới giai đoạn 2021-2025 có những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức là chủ yếu. Tuy nhiên, với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo sát sao của Đảng; sự giám sát, đồng hành, phối hợp của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành quyết đoán, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, đất nước ta tiếp tục đạt được những thành tựu quan trọng, toàn diện; đạt và vượt 22/26 chỉ tiêu KTXH chủ yếu giai đoạn 2021-2025, trong đó hoàn thành toàn bộ chỉ tiêu về xã hội. Nổi bật là:
[Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, các cân đối lớn được bảo đảm, tăng trưởng phục hồi mạnh mẽ và đạt kết quả tương đối cao: GDP năm 2025 tăng 8,02%; bình quân giai đoạn 2021-2025 tăng 6,2%; quy mô nền kinh tế tăng từ 346 tỷ USD năm 2020 lên 514 tỷ USD năm 2025, tăng 5 bậc, lên vị trí 32 thế giới; GDP bình quân đầu người năm 2025 đạt 5.026 USD, gấp 1,4 lần năm 2020, vào nhóm thu nhập trung bình cao. Lạm phát, bội chi NSNN và các chỉ tiêu về nợ công được kiểm soát. Thực hiện 3 đột phá chiến lược đạt nhiều kết quả nổi bật; nhiều dự án tồn đọng, doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, các tổ chức tín dụng yếu kém được xử lý có kết quả. Hệ thống hạ tầng được phát triển đồng bộ, hiện đại. Phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt kết quả tích cực. An sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên. Quốc phòng, an ninh được củng cố, tăng cường; đối ngoại và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh]
Tuy nhiên, nền tảng kinh tế vĩ mô chưa thực sự vững chắc; năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng chống chịu và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đóng góp chưa nhiều cho tăng trưởng. Chưa có cơ chế, chính sách đủ mạnh để thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoài. Công tác chuẩn bị dự án đầu tư công chưa chú trọng đúng mức đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và hoạch toán kinh tế tổng thể. Đời sống của một bộ phận người dân còn khó khăn. Tình trạng ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát hiệu quả. Công tác tổ chức thực thi vẫn chưa bắt kịp yêu cầu phát triển. Hoạt động của một số cơ quan, đơn vị ở cấp xã sau sắp xếp còn gặp khó khăn, lúng túng.
NỘI DUNG THỨ II: MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
Bước vào giai đoạn 2026-2030, tình hình thế giới có nhiều diễn biến mới hết sức phức tạp, khó lường; đặc biệt là xung đột ở Trung Đông gây gián đoạn nguồn cung, khiến giá dầu, khí và chi phí vận tải tăng cao, ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại, đầu tư quốc tế và tác động trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội nước ta. Trên cơ sở đánh giá toàn diện những thuận lợi, khó khăn, Ban Chấp hành Trung ương thống nhất các mục tiêu, chỉ tiêu để đạt tăng trưởng kinh tế ở mức 2 con số để hoàn thành 2 mục tiêu chiến lược 100 năm của đất nước.
1. Mục tiêu: Đất nước phát triển nhanh, bền vững. Đến năm 2030, trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, thuộc nhóm 30 nền kinh tế có quy mô hàng đầu thế giới. Phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10%/năm trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Mục tiêu cũng bao quát các nội dung khác về thể chế, nguồn nhân lực, văn hóa, xã hội, môi trường, hạ tầng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
2. Chỉ tiêu: Kết luận bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội XIV, chi tiết hóa thành 51 chỉ tiêu chủ yếu tại phụ lục 1 để bảo đảm thực hiện được mục tiêu phát triển nhanh, bền vững đất nước. Trong đó một số chỉ tiêu quan trọng là:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm: ≥ 10,0%
- GDP bình quân đầu người đến năm 2030: 8.500 USD
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP: 40%
- Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước so với GDP: 18%
- Tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với GDP: 5%
- Tỉ trọng kinh tế số trong GDP đến năm 2030: 30%
- Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá: 15-16%
- Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng: > 55%
- Tỉ lệ hộ nghèo giảm 1-1,5 điểm%/năm.
Ngoài ra còn 42 chỉ tiêu cụ thể khác liên quan các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội - môi trường, hạ tầng, kinh tế xanh, năng suất lao động,… được thể hiện trong Phụ lục 1.
NỘI DUNG THỨ III: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA TRUNG ƯƠNG
Kết luận xác định 04 nhóm quan điểm chỉ đạo, có thể khái quát những nội dung chủ yếu sau:
(1) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng; phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước; giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư để đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế.
(2) Phát huy sức mạnh, sự nỗ lực, chung sức, đồng lòng của toàn dân, cộng đồng doanh nghiệp và toàn hệ thống chính trị.
(3) Đổi mới quản trị, nâng cao năng lực thực thi; phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất, gắn với cải cách thủ tục hành chính; bảo đảm nguồn lực; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc; phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
(4) Xây dựng đồng bộ thể chế kiến tạo, phát triển bền vững; tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các điểm nghẽn; huy động, khơi thông, giải phóng nhanh mọi nguồn lực, giải phóng sức sản xuất, phát triển lực lượng sản xuất mới.
(5) Thực hiện hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội trong phân bổ; quản lý; sử dụng nguồn lực.
(6) Kiên định mục tiêu cùng với hành động quyết liệt, hiệu quả, linh hoạt, đảm bảo vượt qua khó khăn của năm 2026, bứt phá trong giai đoạn 2027 - 2030.
(7) Bảo đảm an toàn tài chính quốc gia, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, quản lý nợ công thống nhất, chủ động, an toàn, bền vững; đầu tư công hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, tạo lan tỏa lớn, hài hòa giữa các vùng, miền và tạo động lực tăng trưởng kinh tế dài hạn.
NỘI DUNG THỨ IV: NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM CỦA KẾT LUẬN
Kết luận đề ra 04 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: (1) về kinh tế - xã hội; (2) về tài chính quốc gia; (3) về vay, trả nợ công và (4) về đầu tư công trung hạn và 03 Phụ lục (Phụ lục 1: Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2026-2030; Phụ lục 2: Các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2026-2030 về tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công; Phụ lục 3: Những nhiệm vụ trọng tâm hoàn thành trong năm 2026 với 92 nhiệm vụ, cụ thể cơ quan chủ trì, thời gian, kết quả[1]), trong đó:
1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 (gồm 11 nhiệm vụ cụ thể)
Việc quán triệt và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phát triển KTXH giai đoạn 2026-2030 không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là nhiệm vụ chính trị trọng tâm; đòi hỏi mỗi cán bộ, đảng viên phải nêu cao trách nhiệ m, tính tiên phong, "dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm", trở thành hạt nhân trong quá trình chuyển mình toàn diện của đất nước trong kỷ nguyên mới. Trong đó, tập trung thực hiện 11 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm là:
(1) Thống nhất tư duy, nhận thức, khát vọng và hành động; Đổi mới quản trị thực thi để phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế "2 con số". Theo đó, các cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu, cán bộ, đảng viên nhận thức đầy đủ yêu cầu chiến lược, cấp bách và tầm quan trọng của việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng này, phải xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, phải cụ thể hoá trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm, có nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm cụ thể gắn với trách nhiệm người đứng đầu; kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa trên tiêu chí kết quả thực hiện. Tuyên truyền, vận động, hành động để củng cố niềm tin, khát vọng cho toàn xã hội.
(2) Tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng: Đây là nhiệm vụ rất trọng tâm. Hoàn thiện thể chế, pháp luật để giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực, phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh của đất nước, tận dụng mọi cơ hội để tăng trưởng, phát triển đất nước trong bối cảnh hiện nay.
Kết luận của Trung ương xác định 04 nhóm nội dung liên quan đến xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật.
(1) Xây dựng thể chế pháp luật để chuyển mạnh phương thức quản lý nhà nước từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” gắn với xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và tăng cường kiểm tra, giám sát.
(2) Cùng với đó là nâng cao năng lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, chuyển tư duy từ “tốt trong văn bản” sang “tốt trong cuộc sống”.
(3) Khẩn trương tháo gỡ mọi rào cản, điểm nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ.
(4) Đổi mới mạnh mẽ công tác tổ chức thực hiện; đánh giá và kịp thời thay thế cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ.
Kết luận của Trung ương xác định 17 nội dung triển khai ngay trong năm 2026, trong đó một số nhiệm vụ quan trọng là: (i) Tổng rà soát hệ thống pháp luật; thể chế hóa các cơ chế, chính sách đặc thù tại một số địa phương được thực tiễn chứng minh là đúng, có hiệu quả để áp dụng trên phạm vi toàn quốc; (ii) Xử lý triệt để khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng, các dự án sử dụng đất trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, giám sát, bản án và các vi phạm pháp luật về đất đai đến trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực; xử lý tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng; các dự án năng lượng tái tạo, các dự án hạ tầng; kiểm soát tiến độ, xử lý các dự án sử dụng đất đô thị, công nghiệp; (iii) Cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của năm 2026 so với năm trước; phấn đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, 100% các điều kiện kinh doanh không cần thiết; cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý; (iv) Tiếp tục rà soát, thống nhất quản lý nhà nước trong từng lĩnh vực: (1) Phát triển công nghiệp quốc gia, bao gồm cả công nghiệp công nghệ số, công nghiệp công nghệ thông tin (không bao gồm công nghiệp quốc phòng, an ninh). (2) Quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ số tập trung. (3) Quản lý quy hoạch thăm dò, cấp phép, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản. (4) Quản lý hệ thống các trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia, trung tâm khởi nghiệp quốc gia. (5) Về phát triển các công nghệ chiến lược và giải mã công nghệ chiến lược; (v) Sửa Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn; tháo gỡ triệt để các vướng mắc cho chính quyền địa phương 2 cấp; bổ sung hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật quốc gia phù hợp thực tiễn; lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch trong hệ thống quy hoạch để phục vụ cho quản lý, đầu tư, tăng trưởng…
(3) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng, lấy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực doanh nghiệp và các mô hình kinh tế mới: với 10 nhóm nội dung như: i) Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu); phát triển mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực, mô hình kinh tế mới; (ii) Tạo đột phá phát triển các thành phần kinh tế, theo đó: Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước; doanh nghiệp nhà nước phát huy vai trò dẫn dắt trong một số lĩnh vực quan trọng. Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; xác định kinh tế tư nhân là một động lực tăng trưởng quan trọng nhất của nền kinh tế; thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc; (iii) Phát triển thị trường trong nước thành điểm tựa quan trọng cho tăng trưởng; mở rộng, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, chuỗi cung ứng, tận dụng có hiệu quả các FTA đã ký kết; phát triển mạnh ngành du lịch.
Kết luận của Trung ương đã đề ra 22 nội dung thực hiện trong năm 2026 với một số nhiệm vụ trọng tâm bao gồm: (i) Triển khai Đề án xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, hội nhập quốc tế; xây dựng, phát triển hạ tầng cho công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử, công nghiệp không gian vũ trụ, kinh tế tầm thấp, công nghiệp lượng tử; (ii) Xây dựng và triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia; triển khai xây dựng cơ chế đặc thù, đột phá và hình thành các Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia; (iii) Đổi mới căn bản chính sách về hạn mức đất lúa theo hướng chuyển từ quy định cứng về diện tích tối thiểu sang quy định linh hoạt chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả; bảo đảm an ninh lương thực; xây dựng chương trình tối đa hoá giá trị sử dụng đất nông nghiệp; (iv)Xây dựng cơ chế, chính sách cho phát triển kinh tế số, kinh tế dữ liệu, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế bạc, kinh tế không gian tầm thấp, không gian ngầm, không gian vũ trụ,… Nghiên cứu phương án mở rộng đầu tư khai thác một số loại khoáng sản hiệu quả (bô-xít và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển trung tâm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm quốc gia)…; (v) Ban hành Chiến lược phát triển thị trường trong nước và Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa; Đề án phát triển hệ thống logistics; kho ngoại quan.
(4) Thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; khơi thông và đa dạng hoá chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn: bao gồm 03 nhóm nội dung (i) Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả, linh hoạt giữa chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác, bảo đảm cung ứng vốn cho nền kinh tế thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; kiên quyết không để xảy ra khủng hoảng kinh tế trong mọi tình huống. Theo tính toán, để tăng trưởng 2 con số, yêu cầu quy mô vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 ở mức 38,5 triệu tỷ, trong đó vốn ngân sách nhà nước ở mức 8,5 triệu tỷ, chiếm 20 - 22% tổng vốn. Số vốn còn lại phải huy động rất lớn từ nhiều nguồn. (ii) Ưu tiên phát triển thị trường vốn trong nước làm kênh huy động vốn dài hạn, giảm sự phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng; phát huy hiệu quả hoạt động của trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự do trong thu hút vốn đầu tư gián tiếp, các quỹ đầu tư quốc tế. (iii)Nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng, giữ vững ổn định, an toàn hệ thống. Tăng vốn điều lệ cho các ngân hàng thương mại nhà nước.
Trong năm 2026, có 06 nội dung cần triển khai ngay, trọng tâm vào: (i) Hoàn thành xây dựng Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam, Đề án tiếp tục hiện đại hoá hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém; (ii) Ban hành chính sách vượt trội thu hút các quỹ đầu tư quốc tế và phát triển đa dạng các loại hình quỹ đầu tư,…
(5) Tập trung đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: bao gồm 03 nhóm nội dung chính; (i) Tháo gỡ các rào cản trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Tăng cường đầu tư và khai thác hiệu quả hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng số, cơ sở dữ liệu lớn, trung tâm dữ liệu; (ii) Tập trung đào tạo, thu hút nhân lực khoa học, công nghệ; đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng sáng tạo, làm chủ các công nghệ nền tảng, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn; (iii) Có cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn, khuyến khích đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy phát triển tài sản số, tiền kỹ thuật số.
Trong đó, 14 nội dung cần tập trung triển khai trong năm 2026, như: (i) Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội về thủ tục, điều kiện kinh doanh, thuế, chi phí thuê đất... đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chuyển trọng tâm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu vào sang hỗ trợ theo kết quả đầu ra; (ii) Hoàn thành việc rà soát, hoàn thiện cơ chế tài chính, kinh phí cho phát triển công nghệ chiến lược, trọng tâm là các cơ chế đặc thù gắn với kết quả đầu ra và chấp nhận rủi ro có kiểm soát, cơ chế ưu đãi về thuế, tín dụng, hỗ trợ lãi suất, đồng tài trợ công - tư, cơ chế sử dụng NSNN đặt hàng mua sắm; (iii) Xây dựng Chiến lược Chuyển đổi trí tuệ nhân tạo quốc gia; xây dựng, vận hành thị trường dữ liệu; ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong các ngành, lĩnh vực,…
(6) Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và chuẩn mực con người Việt Nam: Theo đó, triển khai hiệu quả Nghị quyết 80 của Bộ Chính trị và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá. Phát triển mạnh công nghiệp văn hoá, giải trí, dịch vụ văn hoá, các ngành kinh tế sáng tạo, kinh tế thể thao, công nghiệp sự kiện, phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường sản phẩm, dịch vụ văn hoá số; hình thành một số đô thị di sản; phát triển kinh tế di sản.
Trong năm 2026, tập trung triển khai 08 nội dung, trong đó: (i) Xây dựng Đề án phát triển thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hoá; Đề án phát triển thương hiệu quốc gia về du lịch trên nền tảng văn hoá trong kỷ nguyên mới; (ii) Xây dựng Bộ Chỉ số văn hoá quốc gia; Bộ chỉ số thống kê đóng góp của các ngành công nghiệp văn hoá đối với phát triển kinh tế; Đề án liên quan kinh tế di sản,…
(7) Hiện đại hoá nền giáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài: Theo đó, tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71 của Bộ Chính trị và Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; trang bị kiến thức cơ bản về văn hoá, nghệ thuật, nâng cao thể chất cho học sinh. Hiện đại hoá giáo dục đại học, phát triển một số cơ sở giáo dục đại học ngang tầm các nước tiên tiến.
Trong năm 2026, tập trung vào 07 nội dung như: (i) Hoàn thiện chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; (ii) Xây dựng chương trình thu hút giảng viên xuất sắc từ nước ngoài; chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề,…
(8) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thúc đẩy đô thị hóa, phát triển đô thị: Tập trung vào 04 nhóm giải pháp nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng năng lượng, hạ tầng thông tin và truyền thông, nhất là hạ tầng số; phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, trung tâm dữ liệu lớn; hạ tầng văn hoá, xã hội; hạ tầng đô thị; hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai. Sớm thống kê, xử lý dứt điểm các dự án hạ tầng tồn đọng. Hình thành các cực tăng trưởng mạnh, các đô thị, đặc khu kinh tế thế hệ mới, khai thác hiệu quả các không gian tầm thấp, không gian ngầm.
Trong đó năm 2026, tập trung 04 nội dung liên quan đến: (i) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu; (ii) Phát triển hạ tầng văn hoá, xã hội; (iii) Xây dựng hạ tầng trọng yếu cho phát triển kinh tế không gian tầm thấp...
(9) Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân: bao gồm 04 nội dung: (i) Quản lý phát triển xã hội hiện đại, bao trùm, bền vững; xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu; hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội hiện đại, hội nhập, bao phủ; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ; (ii) Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại và hội nhập; (iii) Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72 của Bộ Chính trị và Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển. Nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng; phát triển một số cơ sở khám, chữa bệnh ngang tầm khu vực và quốc tế; (iv) Bảo đảm mức sống của gia đình người có công; chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo.
Trong năm 2026, tập trung xây dựng chính sách lao động, việc làm để thích ứng với già hoá dân số nhanh. Xây dựng Đề án phát triển nền kinh tế bạc. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khoẻ điện tử cho toàn dân.
(10) Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu: bao gồm 03 nhóm nội dung chính: (i) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản quan trọng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm; (ii) Phát triển và vận hành hiệu quả các thị trường bất động sản, quyền sử dụng đất, khoáng sản, năng lượng; (iii) Chủ động ứng phó với thiên tai; bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Xử lý cơ bản ô nhiễm không khí, tắc nghẽn giao thông, ngập úng tại một số thành phố lớn; phục hồi các hệ sinh thái rừng, biển, các khu bảo tồn; thực hiện tốt quy hoạch không gian biển quốc gia.
Trong năm 2026, tập trung hoàn thiện pháp luật về quản lý đất hiếm; xây dựng Chiến lược quốc gia về đất hiếm, xử lý dứt điểm các dự án khoáng sản do Nhà nước đầu tư chậm tiến độ, tái cơ cấu ngành khai khoáng.
(11) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển: Theo đó: (i) Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, an ninh chế độ, an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực,… Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; (ii) Triển khai hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả, bảo đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc. Tham gia chủ động, có trách nhiệm vào việc giải quyết các vấn đề chung của khu vực và quốc tế. Tăng cường năng lực phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Trong năm 2026, tập trung vào thể chế hoá chủ trương thúc đẩy hợp tác công nghiệp quốc phòng và công nghiệp dân sinh; đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm, thiết bị ra nước ngoài; nghiên cứu khoa học - công nghệ theo hướng lưỡng dụng; ngoại giao kinh tế; ngoại giao khoa học - công nghệ.
2. Nhóm nhiệm vụ số 2: Nhiệm vụ, giải pháp tài chính quốc gia (gồm 06 nhiệm vụ cụ thể)
Việc quán triệt và triển khai bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia là nhiệm vụ quan trọng và mang tính lâu dài, đòi hỏi sự chuyển biến mạnh mẽ từ tư duy quản lý ngân sách thuần túy sang tư duy hạch toán hiệu quả KTXH tổng thể, nâng cao chất lượng nguồn thu và tăng tính bền vững của nền tài chính quốc gia.
(1) Quản lý, điều hành NSNN hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, nâng cao chất lượng nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, tăng tính bền vững của nền tài chính quốc gia. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, nhất là chi cho hội nghị, hội thảo, đi công tác, dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án hạ tầng trọng điểm.
(2) Xây dựng hệ thống thuế hiện đại, minh bạch, vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm nguồn thu NSNN, hạn chế tối đa việc lồng ghép chính sách xã hội trong chính sách thuế, bảo đảm tính trung lập của hệ thống thuế.
(3) Đối với chính sách đặc thù tài chính - NSNN của địa phương, tập trung khai thác các nguồn thu mới; không ban hành các cơ chế, chính sách, quy định đặc thù về miễn, giảm, ưu đãi thuế cao hơn quy định của pháp luật về thuế, pháp luật khác về thu NSNN. Không quy định phân cấp nguồn thu NSNN, để lại nguồn thu ngân sách trung ương khác với quy định của Luật NSNN, Kết luận số 93-KL/TW của Bộ Chính trị (trừ trường hợp theo chủ trương của cấp có thẩm quyền).
(4) Tận dụng tối đa công năng sử dụng trụ sở làm việc hiện có; hạn chế tối đa việc xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới.
(5) Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển: (i) Năm 2026, phấn đấu thu NSNN tăng 10%; tiết kiệm chi thường xuyên 10% và phấn đấu tiết kiệm thêm trên 5% chi thường xuyên; (ii) Phát hành trái phiếu Chính phủ, địa phương, trái phiếu công trình; vay ODA; (iii) Tăng đầu tư từ các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân; khuyến khích doanh nghiệp FDI sử dụng nguồn vốn, lợi nhuận chưa chuyển về nước để tái đầu tư tại Việt Nam; mở rộng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại các ngành nghề không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia; (iv) Phát triển thị trường vốn trung và dài hạn; phấn đấu nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, thị trường chứng khoán, thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp, quỹ đầu tư quốc tế…;.
3. Nhóm nhiệm vụ số 3: Nhiệm vụ, giải pháp vay trả nợ công (gồm 05 nhiệm vụ cụ thể)
Đây là nhiệm vụ xuyên suốt và có tính dài hạn để bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia, giữ vững an toàn nợ công, trọng tâm là tăng cường quản trị rủi ro và nâng cao tính minh bạch trong huy động, sử dụng cũng như báo cáo thông tin nợ công. Chủ động linh hoạt trong việc lựa chọn công cụ, hình thức, khối lượng, kỳ hạn và thời điểm vay gắn chặt với công tác quản lý ngân quỹ. Tập trung giảm chi phí và áp lực huy động vốn cho NSNN, bảo đảm khả năng dự phòng trong các thời điểm thị trường biến động không thuận lợi.
4. Nhóm nhiệm vụ số 4: Nhiệm vụ, giải pháp đầu tư công trung hạn (gồm 03 nhiệm vụ cụ thể)
Đây là yêu cầu chiến lược, đặc biệt quan trọng và cấp thiết nhằm tạo động lực tăng trưởng kinh tế nhanh trong dài hạn: (i) Quán triệt nguyên tắc bố trí vốn tập trung, trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, manh mún, tập trung cho các dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, tạo lan tỏa lớn; giảm ít nhất 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021-2025 (cả Trung ương và địa phương). Lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư, tăng cường hợp tác công tư (ii) Khẩn trương hướng dẫn hạch toán hiệu quả kinh tế, xã hội làm cơ sở phân bổ vốn đầu tư công, mục tiêu là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, giảm hệ số ICOR đạt mục tiêu từ 4,5 - 4,8; chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Bên cạnh các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trên, Trung ương yêu cầu tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
NỘI DUNG THỨ V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để Kết luận số 18 Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV sớm đi vào thực tiễn, phát huy hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội nhanh, bền vững, phấn đấu tăng trưởng "2 con số", đòi hỏi các cơ quan trong hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, các địa phương cầnđặc biệt chú trọng tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm chủ động, khẩn trương, linh hoạt, hiệu quả. Theo đó,
(1) Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội chỉ đạo báo cáo các kế hoạch để Quốc hội xem xét, quyết định; phối hợp chặt chẽ, kịp thời xem xét, điều chỉnh phù hợp khi có biến động, ảnh hưởng lớn tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô và cân đối ngân sách nhà nước.
(2) Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ trì tham mưu Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức quán triệt và thường xuyên tuyên truyền về việc triển khai, kết quả thực hiện Kết luận.
(3) Đảng uỷ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả với Bộ Chính trị, Ban Bí thư để chỉ đạo.
(4) Đề nghị các đồng chí Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy các bộ, ngành, cơ quan ở Trung ương phát huy vai trò gương mẫu của người đứng đầu, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng chương trình, kế hoạch, kịch bản cụ thể, sát thực tiễn và chủ động tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc; xử lý dứt điểm các vấn đề thuộc thẩm quyền; chịu trách nhiệm đến cùng về kết quả thực hiện; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng doanh nghiệp, mọi tầng lớp Nhân dân được tham gia tích cực, đóng góp vào mục tiêu chung của đất nước.
Kính thưa Hội nghị!
Trên đây là một số nội dung chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm của Kết luận số 18 Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
Xin kính chúc đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đồng chí sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tại Hội nghị, đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã có phát biểu chỉ đạo quan trọng




In bài viết